Logo Opes
logo
  • GIỚI THIỆU
  • SẢN PHẨMplus_ic_blackx_ic
  • BỒI THƯỜNG
  • DỊCH VỤ
  • TIN TỨC
  • TUYỂN DỤNG

Blog

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Điều kiện, mức hưởng, cách tính

00:00 | 19/09/2025

Bảo hiểm thất nghiệp là gì và tại sao nó lại trở thành một phần không thể thiếu của hệ thống an sinh xã hội? Trong bài viết này, OPES sẽ giúp bạn hiểu rõ về bảo hiểm thất nghiệp, từ định nghĩa, quyền lợi, điều kiện cho đến cách tính bảo hiểm thất nghiệp và thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp chi tiết.

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Các quyền lợi khi tham gia

Theo quy định tại Điều 4, Khoản 3, bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ bắt buộc, nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất việc. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hình thành từ sự đóng góp của cả người lao động và người sử dụng lao động. 

Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ là hỗ trợ tài chính, mà còn giúp người lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm mới.

Khi tham gia, người lao động sẽ nhận được các quyền lợi sau đây:

(1) Trợ cấp thất nghiệp: Khi người lao động mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp sẽ giúp bù đắp một phần thu nhập của họ. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được tính dựa trên thời gian và mức lương đóng bảo hiểm.

(2) Tư vấn, giới thiệu việc làm: Người lao động sẽ được Trung tâm dịch vụ việc làm tư vấn và giới thiệu việc làm miễn phí, tăng cơ hội quay lại thị trường lao động.

(3) Hỗ trợ học nghề: Bảo hiểm thất nghiệp cũng hỗ trợ chi phí học nghề mới, giúp người lao động trang bị kỹ năng cần thiết để tìm công việc phù hợp.

(4) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề: Người lao động có thể được hỗ trợ đào tạo để duy trì công việc hiện tại, đặc biệt trong bối cảnh doanh nghiệp gặp khó khăn như hiện nay.

bảo hiểm thất nghiệp là gì

Bảo hiểm thất nghiệp là gì và đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp

2. Những đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Nhiều người băn khoăn bảo hiểm thất nghiệp có bắt buộc không? Theo quy định Điều 43 Luật Việc làm 2013, cả người lao động và người sử dụng lao động đều phải tham gia.

2.1. Đối tượng người lao động

Người lao động làm việc theo các loại hợp đồng sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

  • Hợp đồng lao động hoặc làm việc không xác định thời hạn.

  • Hợp đồng lao động hoặc làm việc có thời hạn.

  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc một công việc cụ thể có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp một người có nhiều hợp đồng lao động thuộc các loại trên, người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng đầu tiên sẽ có trách nhiệm tham gia.

Lưu ý: Những người lao động đang hưởng lương hưu hoặc làm công việc giúp việc gia đình không thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

2.2. Đối tượng người sử dụng lao động

Các tổ chức và cá nhân dưới đây có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của mình:

  • Các cơ quan, đơn vị của nhà nước và các đơn vị vũ trang nhân dân.

  • Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

  • Các tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài hoạt động tại lãnh thổ Việt Nam.

  • Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động.

bảo hiểm thất nghiệp là gì

Người lao động và người sử dụng lao động đều phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp

3. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo Luật Việc làm 2013, mỗi chế độ trong bảo hiểm thất nghiệp đều có những điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp riêng biệt. Mỗi chế độ lại yêu cầu những điều kiện hưởng nhất định, cụ thể:

3.1. Điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm năm 2013, để nhận trợ cấp, người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động.

  • Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.

  • Người lao động đã nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

  • Sau 15 ngày nộp hồ sơ, người lao động vẫn chưa tìm được việc làm (trừ một số trường hợp đặc biệt như thực hiện nghĩa vụ quân sự, bị tạm giam...).

3.2. Điều kiện để được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

Theo Điều 54 Luật Việc làm 2013, người lao động chỉ cần đáp ứng hai điều kiện đó là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp và có nhu cầu tìm kiếm việc làm sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

3.3. Điều kiện để được hỗ trợ học nghề

Theo Điều 55 Luật Việc làm 2013, để được hỗ trợ học nghề, người lao động phải đáp ứng các điều kiện tương tự như hưởng trợ cấp thất nghiệp, nhưng với yêu cầu đóng bảo hiểm ít hơn:

  • Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc là hợp đồng làm việc..

  • Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 9 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.

  • Người lao động đã nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

  • Người lao động chưa tìm được việc làm nào sau 15 ngày nộp hồ sơ.

3.4. Điều kiện để được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề

Tại Điều 47 Luật Việc làm năm 2013, chế độ này dành riêng cho người sử dụng lao động. Để được hỗ trợ, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người lao động đã đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động liên tục từ 12 tháng trở lên.

  • Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc lý do bất khả kháng, buộc phải thay đổi công nghệ hoặc cơ cấu.

  • Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. 

  • Có phương án đào tạo được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

bảo hiểm thất nghiệp là gì

Mỗi chế độ trong bảo hiểm thất nghiệp yêu cầu những điều kiện hưởng nhất định

4. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính dựa trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm của người lao động.

  • Người lao động đóng 1% tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, theo điểm a khoản 1 điều 57, Luật Việc làm

  • Người sử dụng lao động đóng 1% Quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia, theo Điểm b khoản 1 điều 57, Luật Việc làm.

Căn cứ theo Điều 58 Luật Việc làm 2013, mức đóng tối đa và tối thiểu cũng được quy định rõ ràng:

  • Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở (đối với người hưởng lương theo quy định của Nhà nước) hoặc 20 lần mức lương tối thiểu vùng (đối với người hưởng lương do doanh nghiệp quyết định).

  • Mức đóng tối thiểu của người lao động là 1% tiền lương tháng đóng, tương ứng với 1% mức lương tối thiểu vùng đối với người làm việc tại doanh nghiệp.

5. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Tuy nhiên, mức hưởng này có giới hạn tối đa.

Căn cứ theo khoản 1 điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH và khoản 1 điều 50 Luật Việc Làm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được xác định như sau:

  • Đối với người lao động hưởng lương do Nhà nước quy định thì mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở.

  • Đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng.

bảo hiểm thất nghiệp là gì

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp thường dựa trên mức lương trung bình trước khi nghỉ việc

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách tính bảo hiểm thất nghiệp cập nhật 2025

6. Hướng dẫn cách tính bảo hiểm thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính theo công thức đơn giản, dựa trên Luật Việc làm 2013 như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp = 60% x Mức lương bình quân của 6 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp liền kề trước khi thất nghiệp.

Trong trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm, 6 tháng liền kề để tính mức hưởng sẽ là 6 tháng đã đóng bảo hiểm gần nhất trước thời điểm chấm dứt hợp đồng.

Tuy nhiên, có một số giới hạn tối đa cho mức hưởng, tùy thuộc vào chế độ lương của người lao động được quy định như sau:

  • Mức hưởng tối đa không vượt quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động có chế độ lương do Nhà nước quy định. 

  • Mức hưởng tối đa không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động có chế độ lương do người sử dụng lao động quyết định. 

Ví dụ thực tế: Anh Sơn làm việc tại một doanh nghiệp và có mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng gần nhất là 10 triệu đồng/tháng.

-> Mức hưởng trợ cấp hàng tháng của anh Sơn là 10 triệu đồng x 60% = 6 triệu đồng/tháng.

Nếu mức hưởng này không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng, anh Sơn sẽ nhận được đủ số tiền này.

7. Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Nhiều người thắc mắc làm bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì? Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện theo đúng các bước sau đây:

7.1. Chuẩn bị hồ sơ

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

(1) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

(2) Bản gốc Sổ bảo hiểm xã hội.

(3) Một trong các giấy tờ chứng minh việc chấm dứt hợp đồng lao động, bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

7.2. Thủ tục nhận BHTN

Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định, người lao động có thể thực hiện theo các bước sau để hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, người lao động chưa tìm được việc làm phải nộp hồ sơ tại Trung tâm dịch vụ việc làm nơi mong muốn nhận trợ cấp. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc ủy quyền.

Bước 2: Chờ giải quyết

Sau khi nộp hồ sơ, trong vòng 15 ngày làm việc, người lao động cần đến Trung tâm dịch vụ việc làm để xác nhận về việc chưa có việc làm. Trung tâm sẽ ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp trong 20 ngày làm việc.

Trong trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cơ quan BHXH phải thông báo bằng văn bản rõ ràng và nêu rõ lý do. Thời điểm để tính hưởng trợ cấp cho người lao động là từ ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3: Nhận tiền trợ cấp

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi có quyết định, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả khoản trợ cấp tháng đầu tiên. Các tháng tiếp theo sẽ được chi trả trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp tháng đó. 

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng

Người lao động cần đến Trung tâm dịch vụ việc làm theo lịch hẹn hàng tháng để thông báo về tình trạng tìm việc. Trường hợp không tuân thủ thì người lao động có thể sẽ bị cắt hưởng trợ cấp theo đúng quy định. 

bảo hiểm thất nghiệp là gì

Cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

8. Hướng dẫn làm bảo hiểm thất nghiệp online

Nếu bạn băn khoăn làm bảo hiểm thất nghiệp online có được không thì câu trả lời là có. Bạn có thể dễ dàng nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào và đăng nhập bằng tài khoản của bạn tại trang web: https://dichvucong.gov.vn/

Đăng nhập bằng tài khoản của bạn trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Bước 2: Tìm kiếm dịch vụ "Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp", sau đó chọn "Nộp trực tuyến"

bảo hiểm thất nghiệp là gì

Tìm kiếm dịch vụ "Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp"

bảo hiểm thất nghiệp là gì

Giao diện của trang Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

Bước 3: Điền đầy đủ thông tin vào đơn đề nghị theo mẫu và tải lên các bản chụp hoặc file scan của giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động

bảo hiểm thất nghiệp là gì

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 

Bước 4: Lựa chọn hình thức nhận trợ cấp, có thể là qua tài khoản ngân hàng hoặc tại cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) quận/huyện nơi cư trú

Bước 5: Gửi hồ sơ và chờ Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận.

9. Những câu hỏi thường gặp

Cùng giải đáp các câu hỏi thường gặp liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp là gì để bạn có cái nhìn tổng quan hơn. 

Câu 1. Thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Thời gian hưởng trợ cấp phụ thuộc vào số tháng bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 đến 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp. Sau đó, cứ thêm 12 tháng đóng bảo hiểm sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp, nhưng tổng thời gian hưởng tối đa không quá 12 tháng.

Câu 2. Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không?

Có, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được phép cộng dồn từ thời điểm bắt đầu đóng cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa hưởng trợ cấp.

Câu 3. Bảo hiểm thất nghiệp có được bảo lưu không?

Có, bảo hiểm thất nghiệp có thể được bảo lưu trong một số trường hợp nhất định dưới đây:

  • Người lao động không nộp hồ sơ hoặc nộp nhưng không đáp ứng đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

  • Sau khi có quyết định duyệt hưởng nhưng người lao động không đến nhận.

  • Thời gian đóng bảo hiểm còn dư sau khi đã tính hưởng trợ cấp.

  • Đã tìm được việc làm, ký hợp đồng lao động và thông báo cho Trung tâm dịch vụ việc làm.

  • Người lao động đi học với thời hạn từ 12 tháng trở lên, hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.

  • Người lao động bị tạm giam, bị đưa vào trường giáo dưỡng, hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Câu 4. Bảo hiểm thất nghiệp có ủy quyền được không?

Bạn có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp đặc biệt như ốm đau, thai sản, tai nạn, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch bệnh, có xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền.

Câu 5. Bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực khi nào?

Căn cứ Khoản 1 Điều 140 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006, bảo hiểm thất nghiệp chính thức có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 1/1/2009, với các quy định được thống nhất theo Luật Việc làm năm 2013 và các văn bản hướng dẫn khác.

Các bài viết liên quan: 

Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu rõ bảo hiểm thất nghiệp là gì, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp và thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì về bài viết hay cần tư vấn thêm các gói bảo hiểm của OPES, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua hotline 1800 55 88 55 để được hỗ trợ nhanh nhất. 

Bài viết liên quan

Zalo