Blog
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là gì? Những đối tượng phải tham gia
12:00 | 05/09/2025
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm bồi thường cho người thiệt hại về tài sản khi có sự cố cháy nổ. Loại bảo hiểm này bắt buộc các cơ sở kinh doanh phải tham gia nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và xã hội. Vậy những đối tượng nào cần phải tham gia bảo hiểm cháy nổ? OPES sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết vấn đề này ngay sau đây.
1. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là gì? Lợi ích khi tham gia
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm bồi thường cho người tham gia khi có thiệt hại về tài sản nếu sự cố gây ra là do cháy nổ. Dựa theo khoản 1 Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, việc tham gia bảo hiểm cháy nổ là bắt buộc nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội.
Khi tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, người tham gia sẽ nhận được các lợi ích như sau:
-
Giảm rủi ro và gánh nặng về tài chính: Việc mua bảo hiểm cháy nổ giúp người mua giảm bớt gánh nặng tài chính trong trường hợp có xảy ra sự cố cháy nổ. Bảo hiểm sẽ chi trả các khoản thiệt hại về tài sản như chi phí sửa chữa, thay thế. Ngoài ra, bảo hiểm này cũng chi trả các khoản phí liên quan đến sự cố như phí dập đám cháy, cứu hộ,...
-
Bảo vệ trách nhiệm pháp lý: Bảo hiểm cháy nổ bảo vệ người tham gia khỏi các trách nhiệm pháp lý từ sự cố. Nếu sự cố gây thiệt hại tài sản cho bên thứ ba hoặc gây thương tích cho người khác, một số bảo hiểm cũng chi trả các khoản bồi thường cần thiết.
-
Hồi phục nhanh chóng: Khi xảy ra sự cố cháy nổ, bảo hiểm này hỗ trợ tài chính để người chủ sửa chữa, thay thế tài sản khi bị hỏng.
-
Tuân thủ quy định của pháp luật: Theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP, các hộ kinh doanh, doanh nghiệp theo quy định phải có bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bảo vệ lợi ích cá nhân và tập thể
2. Những cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Theo Điều 35 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định về cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo Phụ lục VII như sau:
1. Chung cư, nhà ở tập thể có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
2. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 50 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.
3. Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục, cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lên.
4. Bệnh viện.
5. Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
6. Sân vận động có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi trở lên.
7. Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài, trường đua, trường bắn, cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có từ 1.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
8. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc.
9. Trung tâm hội nghị, bảo tàng, thư viện, nhà trưng bày, nhà triển lãm có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
10. Thủy cung, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên.
11. Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
12. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
13. Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên.
14. Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
15. Cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg.
16. Cửa hàng xăng dầu.
17. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
18. Bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
19. Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
20. Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
21. Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt.
22. Nhà máy điện.
23. Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.
24. Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ.
25. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B.
26. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C.
27. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
28. Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có tổng diện tích sàn từ 200 m2 trở lên.
29. Kho dự trữ quốc gia.
30. Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
31. Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
32. Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải.
33. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu.
34. Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng.
35. Cảng cạn.
36. Cảng cá loại II.
37. Bến xe khách, trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông, trạm dừng nghỉ có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
38. Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt, nhà ga cáp treo, nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
39. Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị có chiều dài từ 500 m trở lên.
40. Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
41. Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
42. Cơ sở hạt nhân.
43. Cơ sở trợ giúp xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
44. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên.”
>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm mới nhất 2025
3. Phạm vi của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP, phạm vi của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc như sau:
“1. Phạm vi bảo hiểm:
Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.”
4. Các trường hợp không được bảo hiểm cháy nổ chi trả
Các trường hợp không được bảo hiểm cháy nổ chi trả bao gồm:
-
Động đất, núi lửa phun trào hoặc các biến động từ thiên nhiên khác.
-
Thiệt hại từ biến cố chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
-
Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo chỉ định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Tài sản tự lên men, tỏa nhiệt hoặc chịu tác động từ một quá trình có xử lý dùng nhiệt.
-
Sét đánh trực tiếp vào tài sản nhưng không gây ra cháy, nổ.
-
Nguyên liệu cho vũ khí hạt nhân gây cháy nổ.
-
Máy móc, trang thiết bị hoặc bộ phận thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện,... do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.
-
Thiệt hại từ hoạt động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp ra ra tình trạng cháy nổ.
-
Thiệt hại dữ liệu, chương trình và phần mềm máy tính.
-
Thiệt hại do đốt rừng, đồng cỏ, bụi cây hoặc đốt cháy với mục đích là làm sạch đồng ruộng, đất đai.
Ngoài ra, trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với hạt nhân. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua thỏa thuận về những trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, cơ sở dựa trên doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.
Một số tài sản không được bồi thường
>>> Xem thêm: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm là gì?
5. Cách tính phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Dựa vào Điều 26 Nghị định 67/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 105/2025/NĐ-CP, mức phí của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được quy định như sau:
Cơ sở có nguy hiểm cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) với tổng số tiền bảo hiểm các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng:
Trong đó:
-
Tỷ lệ phí bảo hiểm/năm như sau:
-
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non từ 50 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500m2 trở lên: 0,05%.
-
Nhà chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng hoặc hỗn hợp (trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, không có hệ thống chữa cháy tự động): 0,06%.
-
Ví dụ: Một tòa nhà chung cư mini 5 tầng có tổng số tiền bảo hiểm tối thiểu cho toàn bộ tài sản là 10 tỷ đồng.
-
Loại hình: Nhà chung cư (tổng số tiền bảo hiểm < 1.000 tỷ đồng).
-
Tỷ lệ phí bảo hiểm theo quy định: 0,06%/năm.
-
Cách tính phí: Phí bảo hiểm = 10.000.000.000 × 0,06% = 6.000.000 đồng/năm.
Như vậy, chủ đầu tư tòa chung cư này cần chi trả 6 triệu đồng mỗi năm để tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc chung cư.
Cơ sở nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân):
Ví dụ: Một nhà máy sản xuất hóa chất có tổng số tiền bảo hiểm cho tài sản là 1.500 tỷ đồng. Giả sử tỷ lệ phí bảo hiểm áp dụng cho loại cơ sở này là 0,1%/năm.
Mức phí tối thiểu = 1.000.000.000.000 × 75% × 0,1% = 1.000.000.000.000 × 0,075% = 750.000.000 đồng/năm.
Cơ sở hạt nhân: Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được tính theo thỏa thuận giữa công ty bảo hiểm và người mua.
6. Thủ tục mua bảo hiểm cháy nổ
Thủ tục mua bảo hiểm cháy nổ thường khá đơn giản, người mua chỉ cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:
-
Danh sách tài sản mua bảo hiểm cháy nổ, như xe cô, nhà xưởng, các trang thiết bị trong nhà ở,...
-
Với một số ngành nghề kinh doanh, công ty bảo hiểm sẽ yêu cầu cung cấp biên bản kiểm tra của công an phòng cháy chữa cháy kiểm tra định kỳ tại khu vực kinh doanh.
Sau khi người mua chuẩn bị các loại giấy tờ cần thiết, công ty bảo hiểm sẽ tiến hành giám định khu vực được bảo hiểm và đưa ra thỏa thuận, hợp đồng bảo hiểm phù hợp. Đôi bên sẽ cùng ký hợp đồng, mỗi bên giữ một bản.
Chuẩn bị giấy tờ đăng ký bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
7. Quy trình xử lý và yêu cầu bồi thường khi xảy ra cháy nổ
Khi xảy ra sự cố cháy nổ, bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cần làm theo các bước sau để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng pháp luật:
7.1. Thông báo sự kiện bảo hiểm
Ngay khi phát hiện sự cố cháy nổ, bên mua bảo hiểm cần báo cơ quan phòng cháy chữa cháy và công ty bảo hiểm để kịp thời nắm rõ thông tin và bắt đầu quy trình giải quyết bồi thường. Trong 14 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất, phía mua bảo hiểm phải gửi thông báo bằng văn bản cho công ty bảo hiểm để tránh trường hợp bị từ chối do chậm trễ.
7.2. Hồ sơ yêu cầu bồi thường
Dựa vào số tiền bảo hiểm và thỏa thuận từ hợp đồng, công ty bảo hiểm sẽ bồi thường, khắc phục thiệt hại phù hợp. Bên cạnh đó, mức bồi thường sẽ bị giảm trừ bảo hiểm tùy theo quy định của Nhà nước.
7.3. Giải quyết bồi thường
Trong trường hợp cơ sở có nguy cơ cao về cháy nổ và không thực hiện đầy đủ các yêu cầu, kiến nghị từ Biên bản kiểm tra, an toàn phòng cháy chữa cháy. Cơ quan chức năng, công ty bảo hiểm có quyền áp dụng mức giảm trừ (tối đa có thể lên đến 20% số tiền bồi thường).
8. Mức phạt không mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là bao nhiêu?
Theo Điều 49 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức phạt khi không mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được quy định như sau:
“Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc mà không mua theo quy định của pháp luật.”
Ngoài ra, ở Nghị định 144/2021/NĐ-CP, quy định phạt tiền đối với các hành vi liên quan đến bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nằm ở Khoản 2 Điều 49 như sau:
“2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc mà không mua theo quy định của pháp luật.”
Bên cạnh đó, Nghị định 144/2021/NĐ-CP còn quy định về mức phạt tiền đối với một số hành vi liên quan đến bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc như:
-
“Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
-
Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đúng nguyên tắc, mức phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật.
-
Không cấp hoặc cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật.
-
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không trích nộp phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc để đóng góp kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.:
Lưu ý: “Mức xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Mức phạt đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân” (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).
Theo những quy định ở trên, trường hợp cá nhân không tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định sẽ bị phạt tối đa 40.000.000 đồng. Trường hợp người vi phạm là tổ chức, mức phạt có thể lên đến 80.000.000 đồng.
Quy định mức phạt khi không tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Các bài viết liên quan:
Nhìn chung, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là nghĩa vụ, quyền lợi đối với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp làm việc trong môi trường dễ cháy nổ. Gói bảo hiểm này giúp doanh nghiệp an tâm hơn khi làm việc cũng như được bồi thường, hỗ trợ phục hồi nếu chẳng may gặp sự cố cháy nổ. Để được tư vấn chi tiết, liên hệ hotline 1800558855 của OPES nhé!
Bài viết liên quan



