Blog
Phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc (bảo hiểm TNDS) là bao nhiêu?
12:00 | 11/09/2025
Phí bảo hiểm xe ô tô hiện đang được Nhà nước quy định từ 437.000 đồng trở lên tùy thuộc vào loại xe và các yếu tố khác như mức khấu trừ, lịch sử bồi thường, giá trị xe,... và có thời hạn bảo hiểm 1 năm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Vậy bảng giá chi tiết của loại bảo hiểm này dành cho mỗi loại xe như thế nào? Hãy cùng OPES tham khảo chi tiết nội dung sau đây.
1. Bảo hiểm xe ô tô bắt buộc (bảo hiểm TNDS) là gì?
Bảo hiểm xe ô tô bắt buộc (TNDS) là tên gọi khác của bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Chủ xe ô tô bắt buộc phải mua loại bảo hiểm này để được cấp giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Theo quy định từ Khoản 1 Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, khi chủ xe mua bảo hiểm ô tô bắt buộc, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản cho bên thứ ba và bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách nếu nguyên nhân gây ra thiệt hại là từ ô tô.
Bảo hiểm ô tô bắt buộc mang lại nhiều lợi ích cho chủ xe
2. Mức phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc mới nhất
Mức giá bảo hiểm xe ô tô được quy định theo Thông tư số 04/2021/TT-BTC như sau:
Ngoài ra, tại một số trường hợp, phí bảo hiểm ô tô bắt buộc còn có quy định:
-
Đối với xe tập lái: Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bằng 120% phí xe có cùng chủng loại theo quy định mục xe ô tô không kinh doanh vận tải và ô tô chở hàng (xe tải).
-
Đối với xe taxi: Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự tương đương 170% phí xe kinh doanh cùng chỗ ngồi được quy định ở mục xe ô tô kinh doanh vận tải.
-
Đối với xe ô tô chuyên dụng:
-
Xe cứu thương: Phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe minivan, xe pickup.
-
Xe chở tiền: Phí bảo hiểm tương đương 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi, quy định ở mục xe ô tô không kinh doanh vận tải.
-
Các loại xe chuyên dụng khác: Phí bảo hiểm bằng 120% phí xe chở hàng cùng trọng tải được quy định mục xe ô tô chở hàng (xe tải). Phí bảo hiểm bằng 120% phí xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn trong trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế.
-
-
Đối với xe đầu kéo rơ moóc: Phí bảo hiểm bằng 150% phí xe tải trên 15 tấn.
-
Đối với máy kéo và xe máy chuyên dùng: Phí bảo hiểm tương đương 120% phí xe chở hàng dưới 3 tấn, được quy định mục xe ô tô chở hàng (phí bảo hiểm của máy kéo là phí của cả rơ moóc và máy kéo).
-
Đối với xe buýt: Phí bảo hiểm bằng mức phí xe không kinh doanh vận tải có cùng chỗ ngồi được quy định ở mục xe ô tô không kinh doanh vận tải.
Mỗi loại xe ô tô sẽ có quy định mức phí bảo hiểm riêng
3. Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm của bảo hiểm TNDS
Căn cứ quy định tại Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, các trường hợp thuộc phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm được quy định như sau:
3.1. Các trường hợp thuộc phạm vi bảo hiểm
“Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho những thiệt hại sau:
a) Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với người thứ ba do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.
b) Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe đó do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.”
3. 2. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm của bảo hiểm
“Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:
a) Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại.
b) Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.
c) Người lái xe không đủ điều kiện về độ tuổi theo quy định của Luật Giao thông đường bộ; người lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ theo quy định của pháp luật về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc sử dụng Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không phù hợp đối với xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe thì được coi là không có Giấy phép lái xe.
d) Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.
đ) Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe cơ giới mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức trị số bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế; sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
e) Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
g) Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
h) Thiệt hại do chiến tranh, khủng bố, động đất.”
>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới 2025 | Những điều cần lưu ý
4. Mức bồi thường của bảo hiểm TNDS ô tô
Mức bồi thường của bảo hiểm TNDS được công ty áp dụng cho cả thiệt hại về người lẫn tài sản. Quy định cụ thể như sau:
4.1. Đối với thiệt hại về người
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, mức trách nhiệm bảo hiểm về thịt hại sức khỏe, tính mạng từ xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng/người/vụ tai nạn. Số tiền bồi thường được xác định theo loại thương tật, thiệt hại hoặc thỏa thuận các bên liên quan nhưng không vượt qua mức bồi thường theo quy định ở điểm a khoản 6 Điều 12 Nghị định 67.
Trường hợp có quyết định của Tòa án thì căn cứ dựa vào quyết định của Tòa nhưng mức bồi thường không vượt quá mức bồi thường quy định ở Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Cụ thể:
-
Bồi thường tối đa: 150 triệu đồng/người với trường hợp người bị thiệt hại mất hoặc tổn thương não gây di chứng sống thực vật.
-
Bồi thường theo mức độ thương tật: Số tiền bồi thường = Tỷ lệ tổn thương x Mức trách nhiệm bảo hiểm. Trong đó, tỷ lệ thương tổn được quy định ở Phụ lục 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
Lưu ý: Với tai nạn do lỗi hoàn toàn ở bên thứ ba, mức bồi thường bảo hiểm về sức khỏe, tính mạng với bên thứ ba bị thiệt hại bằng 50% mức bồi thường theo quy định hoặc thoả thuận giữa các bên. Tuy nhiên, mức bồi thường không vượt quá 50% mức bồi thường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Nghị định 67.
4.2. Đối với thiệt hại về tài sản
Dựa vào điểm b khoản 6 Điều 12 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, mức bồi thường bảo hiểm với thiệt hại đối với tài sản/1 vụ tai nạn được xác định dựa vào thiệt hại thực tế à mức lỗi của người được bảo hiểm (không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm). Trong đó, mức trách nhiệm bảo hiểm với thiệt hại về tài sản do ô tô gây ra là 100 triệu đồng/vụ (dựa theo điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP).
Mức bồi thường khi xảy ra sự cố được quy định rõ ràng
>>> Xem thêm: Các loại bảo hiểm xe ô tô phổ biến, nên mua nhất 2025
5. Không có bảo hiểm xe ô tô phạt bao nhiêu?
Căn cứ điểm b, điểm c khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, lỗi không có bảo hiểm xe ô tô 2025 được quy định như sau:
“Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
…
4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
…
b) Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô kinh doanh vận tải không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
c) Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.”
Kể từ ngày 1/1/2025, lỗi không có bảo hiểm xe ô tô 2025, không mang theo bảo hiểm xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 400.000 - 600.000 VNĐ.
6. Bảo hiểm vật chất ô tô là gì?
Bảo hiểm vật chất ô tô dù mang tính chất tự nguyện, không bắt buộc nhưng lại là loại bảo hiểm cực kỳ cần thiết đối với chủ xe. Bảo hiểm này có thể giúp chủ xe giảm bớt gánh nặng về tài chính khi gặp những trường hợp tai nạn, mất cắp.
Sự khác biệt của bảo hiểm vật chất ô tô và bảo hiểm thân vỏ ô tô chủ yếu ở phạm vi bảo vệ và mức phí. Trong đó, bảo hiểm vật chất ô tô mang tính toàn diện hơn, chi trả cho hầu hết thiệt hại vật chất của xe, bao gồm thân, vỏ, động cơ, hộp số, hệ thống điện, nội thất và các thiết bị kèm theo. Rủi ro bảo hiểm rộng, như tai nạn, cháy nổ, thiên tai, mất cắp,...
Trong khi đó, bảo hiểm thân vỏ ô tô chỉ giới hạn bồi thường cho phần bên ngoài của xe, như lớp vỏ, khung và các chi tiết ngoại thất. Trường hợp bồi thường hầu hết là do trầy xước, móp méo hoặc hư hại do va chạm. Vì phạm vi bảo hiểm hẹp hơn nên phí bảo hiểm thân vỏ cũng thấp hơn đáng kể so với bảo hiểm vật chất toàn diện.
7. Cách tính phí bảo hiểm vật chất xe ô tô
Phí bảo hiểm vật chất xe ô tô được tính dựa vào giá trị thực của chiếc xe (có thể thay đổi theo từng năm) x tỷ lệ phí. Cụ thể:
Trong đó, tỷ lệ chất lượng tối thiểu còn lại của chiếc xe sau thời gian đưa vào sử dụng được xác định như sau:
-
Xe mới mua: 100% giá trị.
-
Xe đã qua sử dụng 1 - 3 năm: 85% giá trị.
-
Xe đã qua sử dụng 3 - 6 năm: 70% giá trị.
-
Xe đã qua sử dụng 6 - 10 năm: 55% giá trị.
-
Xe đã qua sử dụng trên 10 năm: 40% giá trị.
Tỷ lệ phí cước:
Trong đó:
-
Phí lựa chọn bổ sung và tỷ lệ phí cơ bản là khoản phí được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm vật chất. Mức thường của phí này sẽ rơi vào khoảng 1,5 - 2%/năm tùy vào quy định từng đơn vị cung cấp gói bảo hiểm vật chất.
-
Bảo hiểm vật chất ô tô chi trả trong các trường hợp sau:
-
Xe bị va chạm, gặp tai nạn làm trầy xước, lật đổ, cháy nổ,...
-
Xe bị xây xước, hỏng hóc do có vật bên ngoài tác động.
-
Xe bị mất cắp.
-
Lưu ý: Thời hạn sử dụng bảo hiểm có thể khác nhau tùy thuộc vào công ty bảo hiểm. Thông thường, gói bảo hiểm vật chất ô tô có thời hạn càng lâu thì mức chi phí càng rẻ.
Mức miễn thường
Mức miễn thường là khoản tiền mà người mua bảo hiểm chia sẻ rủi ro cùng công ty. Có hai loại miễn thường, là miễn thường có khấu trừ và miễn thường không khấu trừ. Ví dụ:
-
Miễn thường có khấu trừ: Khi chọn gói bảo hiểm vật chất ô tô với mức miễn thường có khấu trừ là 500.000 đồng, bạn phải tự thanh toán chi phí nếu mức tổn thất dưới 500.000 đồng. Ngược lại, nếu mức tổn thất từ 500.000 đồng trở lên, bạn chỉ cần thanh toán 500.000 đồng, số còn lại do công ty bảo hiểm chi trả.
-
Miễn thường không khấu trừ: Trong trường hợp chọn gói bảo hiểm vật chất ô tô với mức miễn thường không khấu trừ là 500.000 đồng. Nếu chi phí khắc phục tổn thất dưới 500.000 đồng, bạn phải tự thanh toán. Ngược lại, chi phí tổn thất từ 500.000 đồng trở lên thì công ty bảo hiểm phải chi trả toàn bộ, người mua bảo hiểm không phải thanh toán bất kỳ khoản tiền nào.
8. Mua bảo hiểm xe ô tô ở đâu uy tín?
Ra đời từ 2018, bảo hiểm số OPES thuộc nhóm bảo hiểm phi nhân thọ với vốn đầu từ từ VPBank cùng các cổ đông khác. Thương hiệu mang đến giải pháp toàn diện cho cá nhân, gia đình và cộng đồng với các gói bảo hiểm số, tiên phong trong ứng dụng công nghệ để nâng cao chất lượng cuộc sống cộng.
Với bảo hiểm xe ô tô, OPES mang đến gói Bảo hiểm vật chất ô tô O•CAR và Bảo hiểm bắt buộc TNDS ô tô O•DRIVE với những ưu điểm nổi bật như:
-
Tối ưu trải nghiệm số hóa, chứng nhận bảo hiểm online.
-
Sản phẩm tiên phong tích hợp công nghệ tiên tiến giúp đo lường hành vi lái xe.
-
Ứng dụng giải pháp AI, tối giản thời gian thẩm định.
-
Quá trình tham gia chỉ với vài chạm trong 1 phút, tự tin cầm lái suốt 365 ngày.
-
Chứng nhận bảo hiểm trực tuyến luôn trong điện thoại, không để bị thất lạc.
-
Dịch vụ bồi thường nhanh chóng, thân thiện với người dùng.
OPES mang đến gói bảo hiểm ô tô số uy tín
Nhìn chung, phí bảo hiểm xe ô tô được nhà nước quy định rõ ràng với từng mức phí khác nhau tùy thuộc vào loại ô tô. Nếu bạn đang tìm hiểu thêm về các loại bảo hiểm xe ô tô, đừng quên tham khảo thêm từ OPES để nhanh chóng cập nhật các gói bảo hiểm mới nhất, giúp an tâm hơn trên mỗi chuyến đi. Liên hệ hotline 1800558855 để được tư vấn chi tiết.
Bài viết liên quan



